Phân tích hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản

Posted by Vantaiquoctegiare

Mục lục

 Phân tích hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản

(Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo)

LỜI MỞ ĐẦU.. 2

Chương I: Phân tích hợp đồng. 3

  1. Tổng quan về hợp đồng. 3
  2. Cơ sở lý thuyết: 3
  3. Chủ thể của hợp đồng: 3
  4. Đối tượng của hợp đồng: 4
  5. Hình thức hợp đồng: 7
  6. Phân tích nội dung hợp đồng: 7
  7. Điều khoản tên hàng, số lượng và giá cả. 7
  8. Điều khoản giao hàng. 8
  9. Điều khoản dung sai: 8
  10. Điều khoản thanh toán. 8
  11. Điều khoản trọng tài 9
  12. Điều khoản khác. 9

III.     Nhận xét về nội dung hợp đồng. 9

  1. Nhận xét chung: 9
  2. Rủi ro tiềm ẩn: 10

Chương II:  Phân tích chứng từ. 11

  1. Chứng từ hàng hóa. 11
  2. Chứng từ vận tải 20

ü        Hợp đồng vận tải 3 bên. 20

  1. Vận đơn. 21
  2. Giấy báo hàng đến. 24
  3. Báo giá chi phí vận chuyển. 26
  4. Chứng từ hải quan. 28

Chương III: Phương thức thanh toán. 29

  1. Khái niệm.. 29
  2. Phân loại: 30
  3. Phân tích: 30

Chương IV: Quy trình thực hiện hợp đồng. 34

1      Bước 1: Xin giấy phép xuất nhập khẩu.: 35

  1. Bước 2: Thuê tàu, lưu cước. 35
  2. Bước 3: Mua bảo hiểm.. 37
  3. Bước 4: kiểm tra hàng hóa nhập khẩu. 37
  4. Bước 5: Làm thủ tục hải quan: 38
  5. Bước 6: Giao nhận hàng hóa. 39
  6. Bước 7: Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền bằng điện T/T. 41
  7. Bước 8: Xử lí khiếu nại nếu có. 41

KẾT LUẬN.. 42

Danh mục tham khảo. 44

 

LỜI MỞ ĐẦU

 Ngày nay, trong thời đại của hội nhập và toàn cầu hóa, nền kinh tế toàn cầu mở ra cơ hội to lớn hơn bao giờ hết để doanh nghiệp tiếp cận tới các thị trường khắp nơi trên thế giới. Hàng hoá được bán ra ở nhiều nước hơn, với số lượng ngày càng lớn và chủng loại đa dạng hơn. Giao dịch mua bán quốc tế diễn ra ngày càng thường xuyên và đã trở thành một hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế mỗi nước. Và để thúc đẩy nền kinh tế ngoại thương. Do đó việc giao kết hợp đồng giữa các quốc gia cần được đặc biệt chú trọng, quan tâm và phát triển.

Trong bài tiểu luận này, nhóm 1 thực hiện nghiên cứu nội dung một hợp đồng thương mại giữa công ty Tiến Bộ (Việt Nam) (bên nhập khẩu) và công ty TNHH Công nghệ NHẬT BẢN (Nhật Bản) (bên xuất khẩu) cùng các giấy tờ chứng từ đính kèm.

Chương I: Phân tích hợp đồng

I.      Tổng quan về hợp đồng

1.          Cơ sở lý thuyết:

Trong điều kiện thị trường mở cửa và hội nhập, việc các công ty doanh nghiệp tham gia vào trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ với các đối tác quốc tế là điều phổ biến, nhằm mang lại lợi ích kinh tế hoặc chính trị cho các bên. Để thực hiện các giao dịch đó thành công và đúng pháp lý thì việc soạn thảo hợp đồng, đàm phán kí kết hợp đồng là điều tiên quyết.

 “Hợp đồng mua bán quốc tế là sự thỏa thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua) một tài sản nhất định, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng”

Dưới đây nhóm tác giả đề cập và phân tích một hợp đồng nhập khẩu hàng hóa của một công ty của Việt Nam với một công ty của Nhật Bản nhằm nâng cao hiểu biết về hợp đồng mua bán quốc tế.

Hợp đồng số 245/HD/AIC – NHẬT BẢN/2016

Ngày 10 tháng 10 năm 2016

2.          Chủ thể của hợp đồng:

Bên bán: Công ty TNHH CÔNG NGHỆ NHẬT BẢN (gọi tắt là NHẬT BẢNSTAR)

Địa chỉ: Chuo-ku, Tokyo 104-0032, Nhật Bản.

Bên mua: CÔNG TY TIẾN BỘ

Địa chỉ: Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam.

  • Nhận xét:

Chủ thể hợp pháp, có đủ tư cách pháp lí.

Cả bên bán (thành lập theo hình thức công ty TNHH) và bên mua (thành lập theo hình thức công ty cổ phần) đều là 2 loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận. Chủ sở hữu công ty và công ty của 2 loại hình thức này đều là hai thực thể pháp lý riêng biệt.

Điều này dẫn đến một điểm bất lợi là uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng bởi chế độ trách nhiệm hữu hạn.

Tuy nhiên, theo tìm hiểu, trong trường hợp này cả hai công ty đã có mối quan hệ mua bán quốc tế trước đó.

3.          Đối tượng của hợp đồng:

Thiết bị xử lý nước thải y tế (Sewage Treatment Plant)

 
  • Mô tả chung:

Johkasou (JKS) là hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, Các hệ thống xử lý nước thải Johkasou có thể được lắp đặt tại các khu vực nơi cơ sở hạ tầng xử lý nước thải chưa được xây dựng, các biệt thự, các hộ gia đình, các khu chung cư hoặc cho các khách sạn, nhà hàng…( Johkasou xử lý cùng lúc tất cả các nguồn nước thải từ khu vệ sinh, nhà tắm, máy giặt, nhà bếp ). Johkasou của Kubota là một hệ thống hợp khối thu gọn của các quy trình xử lý nước thải đi kèm với những công nghệ xử lý nước tiên tiến, có thể cung cấp tính năng xử lý nước tiên tiến với thời gian xây dựng ngắn . Nhờ đó Johkasou đang phát huy thế mạnh ở các khu vực dân cư phân tán như các nhà máy, bệnh viện, khu phát triển nhà ở. Ngoài các đơn đặt hàng ngày càng tăng đặt mua hệ thống Johkasou cỡ lớn tại Việt Nam, Kubota đang xúc tiến việc phổ biến sản phẩm này ở Trung Quốc và Indonesia, tiếp theo đó là những quốc gia và khu vực khác ở Đông Nam Á.

Tùy theo nhu cầu sử dụng có thể phân thành nhiều loại:

  • Johkasou qui mô nhỏ được thiết kế cho một gia đình từ 5-10 người
  • Johkasou qui mô vừa cho 11-50 người
  • Jouhkasou qui mô lớn cho 51-5000 người.
  • Cấu tạo và chức năng hoạt động: JKS cải tiến gồm có 5 ngăn (bể) chính:

+ Ngăn thứ nhất (bể lọc kỵ khí): Tiếp nhận nguồn nước thải, sàng lọc các vật liệu rắn, kích thước lớn (giấy vệ sinh, tóc,…), đất, cát có trong nước thải;

+ Ngăn thứ hai (bể lọc kỵ khí): loại trừ các chất rắn lơ lửng bằng quá trình vật lý và sinh học.
+ Ngăn thứ ba (bể lọc màng sinh học): loại trừ BOD, loại trừ Nitơ, Phốtpho bằng phương pháp màng sinh học.

+ Ngăn thứ tư: Bể trữ nước đã xử lý

+ Ngăn thứ năm (bể khử trùng): diệt một số vi khuẩn bằng Clo khô, thải nước xử lý ra ngoài.

  • Chất lượng xử lý nước thải được quyết định ở ngăn thứ ba phụ thuộc vào chất liệu màng sinh học được sử dụng. Chất lượng màng sinh học càng cao thì hiệu quả xử lý và gía thành JKS càng cao. Kỹ thuật màng lọc cao cho phép xử lý gần như tri?t để các thành phần nước thải như BOD 2,3mg/l, N 8mg/l, tổng chất rắn lơ lửng TSS < 5mg/l, tổng khuẩn Ecoli < 100 tế bào/l. Tuy nhiên việc sử dụng màng sinh học dễ dẫn đến tắc màng lọc và hệ thống này cần phải súc rửa 3 tháng một lần. Trong trường hợp này nước thải có thể được tái sử dụng.
  • Hệ thống JKS cải tiến cần phải được cung cấp điện năng liên tục cho quá trình vận hành. Ðiện năng giúp vận hành bơm khí, ổn định dòng chảy, và duy trì tuần hoàn hệ thống nước thải. Ðiện năng tiêu thụ cho một hệ thống JKS cho một gia đình 5- 10 người vào khoảng 350 đến 500kW/năm phụ thuộc vào loại JKS.
  • Bã lắng đọng (bùn lắng) trong hệ thống JKS cần phải được hút (ít nhất 1 lần trong 1 năm) và xử lý. Trung bình một hộ gia đình (5-10 người, nước tiêu thụ 250 lít/người/ngày), tổng lượng bã trong 1 năm vào khoảng 58,8 kg (trọng lượng khô). Xe tải chuyên dụng (trọng tải 2-4 tấn) được sử dụng cho việc hút bã (ảnh dưới). Bã lắng đọc sau khi được hút vào xe rồi được chuyên chở tới trạm xử lý bã lắng đọng. Sản phẩm sau quá trình xử lý là chất rắn sinh học được sử dùng làm khí sinh học, vật liệu composit, sản suất phân bón hoặc xi măng.
  • Ưu điểm khi sử dụng hệ thống xử lý nước thải Johkasou:
  • Hệ thống gọn nhẹ, độ bền cao, sử dụng an toàn. – theo tiêu chuẩn Nhật Bản.
    Thể tích của hệ thống Johkasou chỉ bằng 70% thể tích của bể tự hoại cho cho cùng số người sử dụng.
  • Vị trí lắp đặt: bên ngoài toà nhà hoặc trong gara xe, được chôn ngầm dưới đất, không tốn về diện tích.
  • Lắp đặt dễ dàng, thời gian lắp đặt ngắn.
  • Bùn lắng được thu gom triệt để.
  • Nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn Nhật Bản – Cao hơn tiêu chuẩn TCVN 6772-2000 và QCVN 14/2008/BTNMT.
  • Chi phí xây dựng phù hợp.

Nhận xét:

Đối tượng của hợp đồng hợp pháp.

Hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục hàng cấm, không thuộc diện nhập khẩu có điều kiện, là đối tượng được xin phép kinh doanh và được nhập khẩu từ khi doanh nghiệp bên bán đăng kí thành lập với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4.          Hình thức hợp đồng:

Hợp đồng được kí kết bằng văn bản theo phương thức truyền thống, có đóng dấu và chữ kí của đại diện của hai bên.

II.   Phân tích nội dung hợp đồng:

1.          Điều khoản tên hàng, số lượng và giá cả

  • Tên hàng

Sewage Treatment Plant

Được ghi theo – tên hàng kèm công dụng của hàng hóa – hệ thống xử lý nước thải.

                       – tên hàng kèm theo tên nhà sản xuất – Công ty TNHH Kubota Nhật Bản

  • Số lượng

1 bộ – đơn vị tính: bộ (unit)

  • Giá cả

Giá đơn vị: 150,000USD/bộ

Tổng giá trị: 150,000 USD

Điều kiện cơ sở giao hàng được sử dụng : CFR (Incoterms 2010)

Phương pháp xác định giá là cố định

Đồng tiền tính giá: USD – là một đồng tiền mạnh được áp dụng rộng rãi trong mua bán hàng hóa quốc tế.

2.          Điều khoản giao hàng

Thời gian giao hàng: Theo chỉ định của AIC

Nơi giao hàng: Theo chỉ định của AIC

Giao hàng từng phần: Cho phép

3.           Điều khoản dung sai:

Không đề cập

4.          Điều khoản thanh toán

– Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng T/T (chuyển khoản ngân hàng)

– Đồng tiền thanh toán: Đồng Đô la Mỹ hoặc Yên Nhật theo tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá bán ra của đồng USD và đồng Yên Nhật của Ngần hàng BIDV, Eximbank, Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Quân đội tại thời điểm thanh toán

– Lịch thanh toán: sẽ được hai bên thống nhất sau và điều chỉnh bằng văn bản.

 

Chứng từ yêu cầu:    

03 bản gốc hóa đơn thương mại (C/I)

01 bản gốc vận đơn (hoặc Surrendered)

03 bản gốc phiếu đóng gói (Packing List) và chi tiết đóng gói                             (Detail packing list)

03 bản gốc chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm (C/O)

03 bản gốc chứng nhận chất lượng của sản phẩm (C/Q)

Thực hiện không đúng các điều khoản trên hợp đồng này sẽ phải chịu mức phạt do bên mua quyết định, sẽ được tính dựa trên mức độ thiệt hại đối với bên mua do sự sai phạm của bên bán gây nên và bên mua có văn bản, chứng từ chứng minh thiệt hại cho bên bán.

5.          Điều khoản trọng tài

Trong trường hợp phát sinh các tranh chấp, hai bên sẽ thông qua Hội đồng trọng tài thương mại Việt Nam để giải quyết và quyết định của Hội đồng này sẽ là quyết định cuối cùng để hai bên tuân theo.

Hợp đồng này được soạn thảo thành 04 bộ song ngữ Việt – Anh. Mỗi bên giữ 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Tuy nhiên phần tiếng Việt sẽ được ưu tiên sử dụng để giải thích và định nghĩa.

6.          Điều khoản khác

Không được đề cập

III.        Nhận xét về nội dung hợp đồng

1.          Nhận xét chung:

Nội dung và hình thức hợp đồng chặt chẽ. Hợp đồng đầy đủ các điều khoản chủ yếu: tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, thời gian địa điểm giao nhận hàng. Trong đó tên hàng chính xác không thể hiểu khác được. Số lượng, chất lượng được quy định rõ cả hai bên đều nắm được. Giá cả tính theo đơn vị USD là đồng tiền mạnh được sử dụng phổ biến trong mua bán quốc tế, đảm bảo công bằng cho hai bên. Sử dụng phương thức thanh toán T/T làm bớt rủi ro cho bên mua khi thanh toán, đồng thời tăng thêm rủi ro cho bên bán so với hình thức thanh toán L/C vì người mua có thể hủy ngang hợp đồng.

 

Ngoài ra còn có thêm các điều khoản về trọng tài đưa ra cách thức giải quyết tranh chấp rất rõ ràng. Đưa ra phương án giải quyết trong đó đề cập đến phương án giải quyết nội bộ, tránh những phát sinh về chi phí, thời gian đối với những vấn đề có thể đàm phán giữa hai bên được. Vì việc nhờ đến trọng tài kinh kế sẽ tốn kém và cần nhiều thủ tục. Tuy nhiên nếu không thể đàm phán được thì phương án sau đó đã đưa ra là nhờ đến trọng tài kinh tế của Hội đồng trọng tài thương mại Việt Nam.

 

Điều khoản giao hàng từng phần, theo đó cho phép giao hàng từng phần. Người bán có thể tận dụng điều khoản này phòng trường hợp giao hàng thiếu hoặc chậm trễ so với thời gian được nêu trong hợp đồng. Tuy nhiên điều này lại gây ra rủi ro cho bên mua, có thể dẫn đến việc nhận hàng bị chậm trễ, kéo dài thời gian mua hàng, xuất hiện nhiều thủ tục không mong đợi, gây thiệt hại cho nhà nhập khẩu.

2.          Rủi ro tiềm ẩn:

  • Bên bán:

Thanh toán theo hình thức T/T làm tăng rủi ro cho bên bán:

Người mua có thể hủy ngang hợp đồng khi chưa đặt cọc hay kí quỹ khi thực hiện hợp đồng.

  • Giải pháp đề xuất:

Thực hiện theo phương pháp thanh toán L/C,  như vậy tổ chức nhập khẩu sẽ không được tự ý sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ những nội dung của L/C nếu không có sự đồng ý của tổ chức xuất khẩu.

 

  • Bên mua:

 Trong hợp đồng cho phép điều khoản giao hàng từng phần, có thể dẫn đến việc nhận hàng bị chậm trễ, kéo dài thời gian mua hàng, xuất hiện nhiều thủ tục không mong đợi, gây thiệt hại cho nhà nhập khẩu.

  • Giải pháp đề xuất:

 Cấm điều khoản cho phép giao hàng nhiều lần.

 Yêu cầu xác định rõ thời gian cụ thể giao hàng.

 Điều kiện cơ sở giao hàng là CFR, bên mua chưa được mua bảo hiểm cho việc vận chuyển chính nhưng rủi ro trong quá trình vận chuyển chính thuộc về bên mua, bên bán chỉ phải trả tiền cước vận chuyển chính và được tính vào giá. Như vậy bên mua sẽ có thể gặp rủi ro là bên bán sẽ thuê tàu giá rẻ không uy tín để giảm chi phí.

Tuy nhiên theo tìm hiểu thì hai bên đã có quan hệ mua bán nhiều lần nên rủi ro này ít xảy ra, vì bên bán muốn gi ữ mối hàng của mình.

  • Giải pháp đề xuất

Giành quyền chủ động thuê tàu

Chỉ định hãng tàu nổi tiếng, đặc biệt nên thuê tàu của các hãng có văn phòng đại diện tại nước nhà nhập khẩu

 Mua bảo hiểm hàng hóa

Chương II:  Phân tích chứng từ

 

  1. Chứng từ hàng hóa
  2. Hóa đơn thương mại
  • Cơ sở lý thuyết:

Hóa đơn thương mại là chứng từ hàng hóa do người bán (nhà xuất khẩu) lập ra trao cho người mua (nhà nhập khẩu) để chứng minh thật sự việc cung cấp hàng hóa hay dịch vụ sau khi hoàn thành việc giao hàng và để đòi tiền người mua.

Hóa đơn thương mại quốc tế là hóa đơn thương mại được sử dụng trong quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các thương nhân có trụ sở thương mại, trụ sở kinh doanh tại các quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực hải quan khác nhau. Hóa đơn thương mại quốc tế là một chứng từ được cung cấp bởi nhà xuất khẩu cho nhà nhập khẩu và được sử dụng như một tờ khai hải quan nhằm xác định giá trị hải quan của hàng hóa để tính thuế nhập khẩu và là một văn bản không thể thiếu trong bộ chứng từ giao hàng.

Trên hóa đơn thương mại quốc tế thường có: số và ngày lập hóa đơn; tên và địa chỉ người xuất khẩu; tên và địa chỉ người mua và người thanh toán (nếu không là một); phương tiện vận tải; các điều kiện giao hàng (theo địa điểm) và các điều kiện thanh toán; danh mục các mặt hàng với số lượng, đơn giá, trị giá theo từng đơn đặt hàng (nếu có) cũng như tổng số tiền phải thanh toán. Các hóa đơn thương mại quốc tế được lập với loại hình tiền tệ là đồng tiền được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán với các điều kiện giao hàng và thanh toán phù hợp với các quy định trong hợp đồng mua bán.

  • Phân tích:
  • Tiêu đề: INVOICE
  • Hóa đơn số: CT480104
  • Ngày phát hành: 27/4/2017
  • Nơi phát hành: Nhật Bản
  • Giới thiệu các bên liên quan:

Bên người mua:

Tên công ty: Công ty Tiến Bộ

Địa chỉ: số 69 đường Tuệ Tĩnh, phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, VIệt Nam

Người đại diện/Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc

Bên Người bán: 

Tên công ty: Công ty TNHH Công nghệ NHẬT BẢN (gọi tắt là NHẬT BẢNSTAR )

Địa chỉ: 15-1, Hatchobori 2-Chome, Chou-ku Tokyo 104-0032, Nhật Bản

Người đại diện/Chức vụ: Tổng giám đốc Kuniaki Imao

Điều kiện giao hàng: CFR HO CHI MINH, VIETNAM

Hình thức vận chuyển: Đường biển

+ Thời gian tàu đến dự kiến: 04/05/2015 

+ Tên tàu nhận chở hàng: GYAYAQUIL BRIDGE V-No.1714

+ Cảng trả hàng: Hồ Chí Minh

Đặc điểm cụ thể về hàng hóa:

  • Xuất xứ: Nhật Bản
  • Điều khoản thanh toán: CFR HOCHIMINH, VIETNAM
  • TÊN HÀNG HOÁ: Thiết bị xử lý nước thải y tế kiểu M-WB-K-A75. Thiết bị gồm FRP TANK (Bồn nhựa cốt sợi thủy tinh, là một vật liệu thay thế inox để chứa các loại dung dịch ăn mòn với ưu điểm, nhẹ, rẻ, dễ vận chuyển, lắp đặt) và các thiết bị phụ tùng đi kèm.
  • Số lượng: 1 Bộ
  • Tổng giá trị: 150,000 $
  • Nhận xét
  • Điều khoản thanh toán trên hóa đơn là công ty Việt Nam nhập khẩu theo điều kiện CFR. Theo Incoterms, nhập khẩu theo điều kiện CFR – Cost and Freight (tiền hàng và cước phí) sẽ không giảm thiểu rủi ro cho nhà nhập khẩu so với khi nhập theo điều kiện FOB – Free On Board (giao hàng lên boong tàu). Vì lẽ cả điều kiện CFR, CIF và FOB giống nhau ở chỗ rủi ro được chuyển từ người bán qua người mua ngay sau khi hàng qua lan can tàu; chỉ có khác nhau là trách nhiệm chi phí. Theo CFR thì người bán phải chịu chi phí vận chuyển tới cảng đến, còn CIF thì người bán phải chịu thêm chi phí bảo hiểm hàng hóa so với CFR.
  • Ngay cả khi người nhập có cùng giá cước và chi phí bảo hiểm như người bán, thì việc họ giành quyền vận tải, bảo hiểm sẽ góp phần tạo lợi ích cho quốc gia và đồng thời sẽ giảm rủi ro hơn khi chủ động chỉ định hãng vận tải. Đại lý của hãng vận tải tại cảng xuất sẽ liên lạc với nhà xuất khẩu để kiểm tra tính sẵn sàng của hàng hóa, số lượng hàng, khối lượng hàng … công việc này sau đó sẽ được đại lý hãng vận chuyển tại cảng xuất báo cáo về người chỉ định (bên nhập khẩu). Công việc này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro khi người bán là công ty “ma” hay tình hình sản xuất, “sức khỏe” của người bán có vấn đề.
  • Nhập theo điều kiện CFR/CIF tiềm ẩn rủi ro cho nhà nhập khẩu. Do người xuất khẩu được quyền lựa chọn hãng vận chuyển và hãng vận chuyển này có thể hùa theo người xuất khẩu để lừa dối người nhập khẩu. Ví dụ như ký lùi vận đơn (bill of lading) hay chưa nhận hàng  hoặc hàng chưa lên tàu mà phát hành vận đơn để hòng làm bằng chứng cho nhà nhập khẩu phải trả tiền hàng cho nhà xuất khẩu (khi điều kiện thanh toán quy định trả ngay sau khi giao hàng). Hay như rủi ro tiềm ẩn là người bán sẽ chọn hãng vận tải giá rẻ, và theo quy luật “tiền nào, của nấy”, dịch vụ cũng kém theo mức độ rẻ, thời gian chuyển tải dài ngày. Trong khi nếu nhập khẩu theo điều kiện FOB thì người nhập khẩu chủ động chọn hãng vận tải, do vậy biết rõ lịch trình lô hàng và có những quyết định phù hợp.
  • Đối chiếu với UCP 600:
  • Hóa đơn do người bán (xuất khẩu) phát hành
  • Theo UCP 600, hóa đơn thương mại không cần phải kí, tuy nhiên thực tế ở đây người xuất khẩu vẫn xuất trình hóa đơn thương mại đã kí. Nguyên nhân là do người nhập khẩu còn cần cho mục đích khác như: xuất trình cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa hoặc vì mục đích lưu trữ chứng từ của bộ phân kế toán.
  • Hóa đơn đã thể hiện đơn giá, số lượng hàng và giá trị hàng thực giao.
  • Đồng tiền ghi trong Hóa đơn thương mại trùng khớp với hợp đồng.

b.          Phiếu đóng gói chi tiết

  • Cơ sở lý thuyết

Phiếu đóng gói (packing list) là một chứng từ hàng hóa liệt kê những mặt hàng, loại hàng được đóng gói trong một kiện hàng nhất định, do chủ hàng (người gửi hàng) lập ra. Có hai loại phiếu đóng gói: Phiếu đóng gói chi tiết liệt kê tỉ mỉ hàng hóa trong kiện hàng, có tiêu đề là phiếu đóng gói chi tiết. Phiếu đóng gói trung lập không ghi tên người bán và người mua nhằm để người mua sử dụng phiếu này bán lại hàng hóa cho người thứ ba.

Nội dung của phiếu đóng gói gồm:  Tên người bán, tên hàng, tên người mua, số hiệu hóa đơn, số thứ tự của kiện hàng, cách đóng gói, số lượng hàng đựng trong kiện, trọng lượng, thể tích của kiện hàng

  • Phân tích:

Cụ thể về phiếu đóng gói trong hợp đồng:

Các nội dung sau đây trùng với nội dung trong Hóa đơn thương mại

  • Số hóa đơn thương mại: CT480104
  • Ngày: 27/04/2017
  • Điều kiện giao hàng: CFR HOCHIMINH
  • Hình thức vận chuyển: Đường biển
  • Tên tàu nhận chở hàng: GYAYAQUIL BRIDGE V-No.1714
  • Cảng trả hàng: Cảng BUSAN, Nam Hàn

Tên và thông số kĩ thuật của Hàng hóa, Số lượng đóng gói

  • Số lượng: 19 items và được đóng gói thành 31 packages.
  • Tổng trọng lượng (Gross weight): 5449 kg
  • Phương thức thanh toán: T/T chuyển khoản
  • Nhận xét

Đối chiếu với Vận đơn thấy hoàn toàn phù hợp.

Đối chiếu với hóa đơn thương mại, đặc điểm cụ thể về hàng hóa, số lượng và trọng lượng thực hàng giao trùng khớp.

  • Thiết bị xử lý nước thải ý tế trong hợp đồng không phải là hàng siêu trường siêu trọng vì có thể vận chuyển theo từng phần và độ dài lớn nhất của FRP Tank là 10,7 m, chiều cao là 2,8 m và chiều rộng là 2m trong khi hàng siêu trường siêu trọng là hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định nhưng không thể tháo rời ra được có chiều dài lớn hơn 20m, chiều rộng lớn hơn 2,5m, chiểu cao tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên lớn hơn 4,2m và trọng tải lớn hơn 32 tấn.
  • FRP Tank with Acessories không được đóng gói với chiều dài 10,7 và 5,9 m được cho vào Container 40’FR (theo vận đơn) do container flat rack được dùng với những hàng hóa cồng kềnh so với các container thường. Các phụ tùng còn lại có kích thước nhỏ hơn được đóng vào container 20’ DC.
  • Tổng thể tích là 118, 950 CMB và hàng hóa cồng kềnh nên theo vận đơn được đóng vào 2 container 40’ 1 container 20’ là hợp lý. (container 40’ có thể tích 67 khối và container 20’ có thể tích tầm 30 khối.
  • Phương án thực hiện:

+ Đặc điểm của hàng hóa là hệ thống xử lý nước thải y tế gồm 2 bồn lớn (có trộng tải trên 2,7 tấn và 1,9 tấn) và phụ kiện đi kèm (theo packing list)

+ Tại địa điểm nhận hàng: tải cảng Cát Lái Hồ Chí Minh cần dùng xe cẩu 5 tấn đưa bồn lên xe, xe cẩu hàng 1 tấn đưa phụ kiện lên xe.

Vận chuyển: bằng 2 xe đầu kéo có rơ mooc,, phụ kiện được vận chuyển bằng xe cẩu tự hành. Do đó, doanh nghiệp sẽ mất phí cầu bồn lên xe tại địa điểm hàng, phí cẩu phụ kiện và xe nâng tại kho (bao gồm vận chuyển đến địa điểm giao hàng và cẩu phụ kiện vào địa điểm yêu cầu), phí vận chuyển bằng xe đầu kéo rơ mooc, phí cẩu xe cẩu tự hàng xuống bể, cẩu lên, cẩu 2 bồn từ trên xe xuống thân xe cẩu tự hành, phí đưa bồn vào địa điểm yêu cầu.

c.          Giấy chứng nhận nguồn gốc

  • Cơ sở lý thuyết:

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (tiếng Anh: Certificate of Origin, thường viết tắt là C/O) là văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những qui định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc của hàng hóa.

Nhưng tính “xuất xứ” trong một C/O không nghiễm nhiên đồng nghĩa với quốc gia xuất hàng, mà đó phải là quốc gia đã thực sự sản xuất/chế tạo hàng hóa đó. Việc này nảy sinh, khi hàng hóa không được sản xuất từ 100% nguyên liệu của quốc gia xuất hàng, hoặc quá trình chế biến và giá trị gia tăng không xuất phát từ một quốc gia duy nhất. Thông thường, nếu hơn 50% giá hàng bán ra xuất phát từ một nước thì nước đó được chấp nhận là quốc gia xuất xứ.Theo nhiều hiệp ước quốc tế khác, các tỉ lệ khác về mức nội hóa cũng được chấp nhận.

Chứng nhận xuất xứ đặc biệt quan trọng trong phân loại hàng hóa theo quy định hải quan của nước nhập khẩu và vì vậy sẽ quyết định thuế suất thuế nhập khẩu hàng hóa, C/O cũng quan trọng cho áp dụng hạn ngạch nhập khẩu và thống kê.

VCCI không thu phí đối với doanh nghiệp làm thủ tục cấp C/O, tuy nhiên doanh nghiệp phải mua form mẫu với lệ phí là 40,000đ/bộ

  • Các loại form C/O:

C/O form A:  hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP

C/O form D: hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT

C/O form E: hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Trung Quốc

C/O form S: hàng xuất khẩu sang Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam-Lào

C/O form AK: hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Hàn Quốc

C/O form GSTP: hàng xuất khẩu sang các nước tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP) cho Việt Nam hưởng ưu đãi GSTP

C/O form B: hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất xứ không ưu đãi

C/O form ICO: cấp cho sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu sang tất cả các nước theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới (ICO)

C/O form Textile: (gọi tắt là form T) cấp cho hàng dệt may xuất khẩu sang EU theo hiệp định dệt may Việt Nam-EU

C/O form Mexico: (thường gọi là anexo III) cấp cho hàng dệt may, giày dép xuất khẩu sang Mexico theo quy định của Mexico

C/O form Venezuela: cấp cho hàng xuất khẩu sang Venezuela theo quy định của Venezuela

C/O form Peru: cấp cho hàng giày dép xuất khẩu sang Peru theo quy định của Peru

  • Thủ tục cấp C/O
  • Bước 1: Kiểm tra xem sản phẩm có xuất xứ thuần túy (xuất xứ toàn bộ) theo quy định phù hợp hay không. Nếu không, chuyển sang bước 2;
  • Bước 2: Xác định chính xác mã số HS của sản phẩm xuất khẩu (4 hoặc 6 số H.S đầu là cơ sở để xác định xuất xứ hàng hóa theo quy định) ;
  • Bước 3: Xác định nước nhập khẩu hàng hóa mà quốc gia đó đã ký Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam/ASEAN và/hoặc cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan GSP hay không. Nếu có, chuyển sang bước 4;
  • Bước 4: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu có thuộc danh mục các công đoạn chế biến đơn giản (không đầy đủ) theo quy định phù hợp hay không. Nếu có, sản phẩm đó sẽ không có xuất xứ theo quy định. Nếu không, chuyển tiếp sang bước 5.
  • Bước 5: So sách thuế suất để chọn mẫu C/O (nếu có) để đề nghị cấp nhằm đảm bảo hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức ưu đãi thuế nhập khẩu thấp nhất;
  • Bước 6: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu đáp ứng quy định xuất xứ phù hợp hay không.
  • VD: EU – Annex 13, Thụy Sỹ – Annex 4, Japan – Annex 5,…, ATIGA – Annex 3
  • Bước 7: Nếu sản phẩm chưa đáp ứng quy định phù hợp tại bước 6, vận dụng các điều khoản đặc biệt sau:

+  Quy định vi phạm cho phép (Derogation/Tolerance/De Minimis) đối với các nguyên vật liệu hoặc bộ phận không có xuất xứ;

+  Quy định cộng gộp song phương;

+  Quy định cộng gộp khu vực;

+  Quy định cộng gộp khác và/hoặc các quy định mở rộng liên quan khác.

  • Nhận xét:

  Lời tuyên thệ của nhà xuất khẩu rằng chi tiết trong C/O là hoàn toàn chuẩn xác và đúng đắn; hàng hóa đã thỏa mãn (các) điều kiện yêu cầu để phát hành C/O này.

Xác nhận của Phòng Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản chứng nhận lời tuyên thệ của nhà xuất khẩu là đúng.

C/O trong trường hợp này được cấp bởi phòng Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản

C/O được cấp ngày 12/5/2017 và đươc cấp thep Tokyo CCI Form 2009.10

Theo thông lệ, C/O sẽ được cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc không chậm hơn 3 ngày kể từ ngày xuất khẩu. Trong 1 số trường hợp, theo đề nghị của người xuất khẩu, C/O sẽ được cấp sau theo như luật lệ và quy định của bên xuất khẩu trong vòng 12 tháng kể từ ngày xuất khẩu, trong trường hợp này cần phải ghi rõ “Cấp sau” vào ô 8.

  1. Chứng từ vận tải
  • Hợp đồng vận tải 3 bên

Hợp đồng cam kết 3 bên về việc giao nhận, vận chuyển hàng hóa ngoại thương

  • Bên bán (Bên A): Công ty TNHH Công nghệ NHẬT BẢN
  • Bên B: Công ty cổ phần vận tải xuyên đại dương
  • Bên C: Công ty Tiến Bộ

Theo như báo giá vận chuyển của công ty vận tải Xuyên Đại Dương thì chi phí vận chuyển quốc tế bao gồm

Tỉ giá áp dụng tạm tính thời điểm ngày 11/04/2017: 1USD= 22.700 VNĐ 1JPY= 205,97VNĐ và tỉ giá áp dụng sẽ được xác nhận trong phụ lục hợp đồng. theo tỉ giá này thì tổng chi phí là 270,070,665 VNĐ

Giá trên bao gồm toàn bộ chi phí để công ty vận tải Xuyên Đại Dương (OVC) thực hiện công việc liên quan từ khi hàng hóa của đối tác công ty AIC giao hàng theo điều khoản FCA yokohama, japan đến khi hàng hóa nêu trên được công ty OVC giao hàng an toàn đến cảng Hải Phòng, Việt Nam.

Tuy nhiên, tại thời điểm xác nhận tỉ giá theo hợp đồng thì 1USD= 22,715 USD; 1JPY= 200,31VNĐ nên tổng chi phí trong hợp đồng giảm còn 266,622,469 VNĐ

  • Nhận xét hợp đồng vận tải 3 bên:

Các điều khoản quy định rõ ràng mỗi bên và trách nhiệm của mỗi bên.

Các tranh chấp cũng được quy định rõ ràng trong hợp đồng

Trường hợp xảy ra sự cố, vấn đề đối với hàng hóa được quy định cụ thể trong hợp đồng và trách nhiệm các bên được phân định rõ ràng trong hợp đồng.

Các bên chưa quy đinh rõ ràng thời gian bốc, xếp và giao hàng mà chỉ nêu ra thời gian giao hàng dự kiến, bên cạnh đố trong các điều khoản của hợp đồng không quy định trách nhiệm cũng như vấn đền bồi thường của các bên khi xảy ra việc giao trễ hàng nên người chuyên chở có thể giao hàng chậm mà không phải chịu khoản phạt nào.

Giá cả của hợp đồng vận chuyển từ báo giá đến hợp đồng đều không có thay đổi (chỉ thay đổi do tỉ giá chuyển tiền nên không tính đến) nên có thể nói giá này cũng hợp lý, phải chăng và công ty vận tải cũng báo sát với giá thực tê do các bên cũng đã có thâm niên trong nhiều hợp đồng trước đây.

  1. Vận đơn

Cơ sở lý thuyết:

Vận đơn, thường được viết tắt là B/L (Bill of Lading), là chứng từ chuyên chở hàng hóa được người chuyên chở ký phát cho người gửi hàng xác nhận việc người chuyên chở đã nhận hàng để vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của người gửi hàng. Một vận đơn đường biển (Marine Bill of Lading) mang 3 chức năng cơ bản sau:

Thứ nhất, một biên lai của người chuyên chở giao cho người xếp hàng, chứng tỏ số lượng, chủng loại, tình trạng hàng mà người chuyên chở nhận lên tàu, người chuyên chở có trách nhiệm giao hàng đến cảng đích và giao hàng cho người có vận đơn gốc.

Thứ hai, một bằng chứng về những điều khoản của một hợp đồng vận tải đường biển.

Thứ ba, vận đơn gốc là một chứng từ sở hữu hàng hóa, quy định hàng hóa sẽ giao cho ai ở cảng đích, do đó cho phép mua bán hàng hóa bằng cách chuyển nhượng B/L. Chính vì chức năng đặc biệt này mà việc thay thế B/L bằng thủ tục EDI là việc rất khó khăn hiện nay.

Thông qua nội dung của vận đơn đường biển trong bộ chứng từ nghiên cứu, ta có thể thấy được những nội dung chính được ghi ở Vận đơn đường biển trong hợp đồng:

Tiêu đề: BILL OF LADING, cho thấy giao dịch này chỉ dùng 1 phương thức vận tải là vận tải đường biển. Vận đơn có đóng dấu COPY và không có chữ ký tay, có nghĩa đây chỉ là một bản sao, và không giao dịch chuyển nhượng được (Non-negotiable).

Phân tích cụ thể:

  • Mã hiệu vận đơn (Bill of Lading No.): SGN1705001
  • Ngày cấp vận đơn: 4/05/2017
  • Tên người chuyên chở (Carrier): Công ty Cổ phần vận tải Xuyên Đại Dương
  • Tên địa chỉ của người giao hàng (Shipper): Công ty TNHH Công nghệ Nhật Bản
  • Bên nhận kí gửi (Consignee): Công ty Tiến Bộ
  • Bên được thông báo (Notify Party): Công ty Tiến Bộ
  • Tàu vận chuyển (Ocean Vessel): Guayaquil Bridge
  • Hành trình số: V.1714
  • Cảng bốc hàng lên tàu và nhận hàng (Port of Loading): Yokohama, Nhật Bản
  • Cảng dỡ hàng và giao hàng (Port of Discharge): Cát Lái, Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Nơi nhận hàng (Place of Receipt): Yokohama, Nhật Bản
  • Nơi giao hàng (Place of Delivery): Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Số lượng B/L bản chính được phát hành (Number of Original Bill of Lading): 0.
  • Mô tả hàng hóa (Quantities and Description of Goods): “At Shipper’s Weight, Load & Count” xác nhận Hàng được cân, bốc lên, kiểm hóa => tức đây là vận đơn sạch (Clean B/L).
  • Ký mã hiệu (Marks & Numbers): “No mark” -> không có.
  • Số container hoặc bao gói (No. of Containers or Packages): 40’FR x 2 & 20′ x 1 Containers. 31 Packages.
  • Trọng lượng tổng (Gross Weight): 5,449.390 KGS
  • Thể tích (Measurement): 118.950 M3
  • Giao hàng nguyên container: FCL
  • Số hiệu container/ Số Seal Container (Container No/ Seal No):

+ TRIU0753497/NIL/40FR

+ TEXU8957180/NIL/40FR

+ CMAU1302587/F8079767/20DY

  • Nhận xét

Cước phí (Freight and Charges): đã ghi “Freight collect as arranged” tức là cước phí sẽ được trả sau nhưng không muốn tiết lộ mức cước phí của mình. Phù hợp với phương thức CFR.

Nhìn vào vận đơn ta có thể thấy đây là loại vận đơn vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Bill of Lading) và vận đơn thuê tàu chuyến (Voyage Bill of Lading). Khi hàng hoá được xếp hay được nhận để xếp lên tàu, người chuyên chở cấp cho người gửi hàng vận đơn đường biển. Vận đơn được cấp xác nhận hợp đồng vận tải đã được ký kết.

Đây là vận đơn đích danh: vận đơn ghi rõ tên người nhận hàng. Chỉ người có tên ghi trên vận đơn mới nhận được hàng. Vận đơn đích danh không (lưu thông) chuyển nhượng được. Người có tên trong vận đơn đích danh là người nhận hàng hợp pháp. Trong vận đơn này, người nhận là Công ty cổ phần quốc tế (AIC). Loại vận đơn này không thể chuyển nhượng được bằng ký hậu.

Ngoài ra ở đây còn sử dụng một loại chứng từ nữa gọi là Waybill (Seaway bill), tương tự như B/L thông thường, với các thông số ghi trên đó giống như ở trên B/L. Waybill chủ yếu được sử dụng trong trường hợp người mua và người bán có mối quan hệ thân tín, lâu dài và trong các giao dịch không sử dụng L/C. Đây là một chứng từ không thể chuyển nhượng được và không phát hành một bản gốc nào. Việc giao hàng căn cứ vào xác nhận rằng người nhận hàng là người có tên trên Waybill chứ không căn cứ vào vận đơn gốc.

-> Vì hình thức thanh toán theo hợp đồng là bằng chuyển tiền T/T, không liên quan L/C nên có thể sử dụng Waybill để thay thế B/L gốc.

Vận đơn được kí và đóng dấu bởi hãng logistics và được ghi chú là as carrier.

Những nội dung còn lại của Vận đơn đều khớp với Hợp đồng, hóa đơn thương mại và Phiếu đóng gói chi tiết.

  1. Giấy báo hàng đến

Cơ sở lý thuyết:

Giấy báo hàng đến (Arrival Notice) là giấy thông báo chi tiết của hãng tàu, đại lý hãng tàu hay một công ty Logistics thông báo cho người nhập khẩu biết về lịch trình (Lô hàng khởi hành từ cảng nào đến cảng nào), thời gian (ngày lô hàng xuất phát, ngày lô hàng đến), số lượng, chủng loại (hàng cont hay hàng lẻ, số lượng bao nhiêu), trọng lượng hàng, tên tàu, chuyến,… của lô hàng nhập khẩu.

Phân tích cụ thể:

–   Ngày phát hành (Issuing date): 10/5/2017

–  Người phát hành: Công ty Cổ phần Vận tải Xuyên Đại Dương – Chi nhánh HCM

–  Bên nhận thông báo (Notify Party): Công ty Tiến Bộ

–  Số hiệu: NS1705470

–  Tên tàu/chuyến (Vessel/Voyage No.): Guayaquil Bridge V.1714

–  Mã hiệu vận đơn (B/L No.): MBL: AMP0255247; HBL: SGN1705001

– Mã hiệu container (CONT No.): TRIU0753497/NIL; TEXU8957180/NIL; CMAU1302587/F8079767

– Cảng xếp hàng/Cảng dỡ hàng (Port of loading/Port of delivery): Yokohama, Nhật Bản/Cát Lái, Hồ Chí Minh

– Số lượng (No. of package): 1 x 20′ GP, 2 x 40′ FF, 31 packages

– Trọng lượng (Gross weight): 5449.39 KGS

– Thể tích (Measurement): 118.950 CBM

– Miêu tả hàng hoá (Description of Goods): Giống như trong B/L.

– Thời gian dự kiến hàng đến cảng Cát Lái (ETA Cat Lai): 12/5/2017

Yêu cầu nhận D/O sau 15:00 ngày 12/5/2017: D/O là lệnh giao hàng (Delivery Order), được hãng tàu chuẩn bị để khi hàng cập cảng đến, consignee sẽ đến lấy và xuất trình với hải quan để được lấy hàng.

Yêu cầu khi đến nhận hàng cần chuẩn bị: Vận đơn gốc, Giấy giới thiệu và CMND. Ở đây vì dùng Waybill nên có giá trị tương đương và có thể thay thế vận đơn gốc.

  • Nhận xét:

Giấy báo hàng đến đã có đầy đủ thông tin một cách cụ thể và chi tiết của công ty Cổ phần Vận tải Xuyên Đại Dương thông báo cho công ty Tiến Bộ về lô hàng mà công ty này sắp nhận được.

Phí nhận D/O được tính vào chi phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu nên trong giấy báo hàng đến này không đề cập đến các loại phụ phí khác mà người nhập khẩu cần chuẩn bị để nộp.

Theo tờ khai hải quan và giấy báo hàng đến, hàng đến cảng Cát lái vào ngày 12/05/2017 và 8 ngày kể từ khi vận đơn được cấp (4/05/2017). Đối với hàng hóa vận chuyển theo đường biển từ cảng Yokohama tới cảng Cát Lái và ngược lại thường mất từ 6-8 ngày theo dự kiến. Như vậy, thời gian hàng được chuyển tới cảng Cát Lái nằm như trong dự kiến.

  1. Báo giá chi phí vận chuyển
  • Bên bán (Bên A): Công ty TNHH Công nghệ NHẬT BẢN
  • Bên B: Công ty Cổ phần Vận tải Xuyên Đại Dương
  • Bên C: Công ty Tiến Bộ

Theo như hợp đồng giữa Công ty TNHH Công nghệ Nhật Bản và Công ty Tiến Bộ thì điều kiện giao hàng là giá CFR, có nghĩa là Bên A có trách nhiệm chịu chi phí vận chuyển từ cảng Yokohama tới cảng Cát Lái. Tuy nhiên theo những gì thoả thuận trong hợp đồng vận chuyển 3 bên thì Bên A uỷ quyền cho bên C thanh toán toàn bộ chi phí dịch vụ cho bên B và sau đó bên A có trách nhiệm THANH TOÁN LẠI cho bên C theo hình thức trừ vào công nợ tiền hàng giữa bên A và bên C ngay sau khi nhận được các chứng từ thanh toán mà bên C gửi tới bên A.

Có nghĩa là về bản chất điều kiện CFR vẫn đúng tuy nhiên do thoả thuận nên thực tế Công ty Tiến Bộ vẫn là người được Công ty Cổ phần Vận tải Xuyên Đại Dương thông báo về các chi phí, cước phí vận chuyển và dịch vụ để thay mặt Công ty Nhật Bản thanh toán cho Công ty Cổ phần Vận tải Xuyên Đại Dương.

Theo như Báo giá vận chuyển Quốc tế và Dịch vụ thông quan số 05-SI/AIC-OVC ngày 11/4/2017 của công ty Cổ phần Vận tải Xuyên Đại Dương thì chi phí vận chuyển quốc tế bao gồm:

Tỉ giá áp dụng tạm tính thời điểm ngày 11/04/2017: 1USD= 22.700 VNĐ 1JPY= 205,97VNĐ và tỉ giá áp dụng sẽ được xác nhận trong phụ lục hợp đồng. Theo tỉ giá này thì tổng chi phí là 270,070,665 VNĐ

Nhận xét:

Bảng báo giá trên đã nêu rõ toàn bộ chi phí để công ty vận tải Xuyên Đại Dương (OVC) thực hiện công việc liên quan từ khi hàng hóa của đối tác công ty AIC giao hàng theo điều khoản FCA Yokohama, Japan đến khi hàng hóa nêu trên được công ty OVC giao hàng an toàn đến cảng Cát Lái, Việt Nam. Nếu phát sinh các chi phí khác trong quá trình vận chuyển, OVC sẽ chịu trách nhiệm chi trả, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định.

Bảng xác nhận chi phí và nghiệm thu công việc:

Căn cứ báo giá số 05-SI/AIC-OVC và căn cứ kết quả thực hiện công việc vận chuyển quốc tế và thông quan hàng hoá, Công ty Cổ phần Vận tải Xuyên Đại Dương thông báo chi phí cước vận chuyển quốc tế và thông quan hàng hoá cụ thể như sau:

  • Nhận xét:

Tại thời điểm xác nhận tỉ giá theo hợp đồng thì 1USD= 22,715 USD; 1JPY= 200,31VNĐ nên tổng chi phí trong hợp đồng giảm còn 266,622,469 VNĐ.

Theo bảng trên thì các nội dung chi phí vẫn giữ nguyên giống như trong bảng báo giá trước (giá cả chỉ thay đổi do tỉ giá chuyển tiền nên không tính đến), có nghĩa là không có chi phí nào phát sinh trong quá trình vận chuyển, cũng như không có sai sót, rủi ro gì về hàng hoá.

Có thể thấy giá này là hợp lý, phải chăng, công ty vận tải cũng báo giá sát với thực tế, do các bên cũng đã có thâm niên trong nhiều hợp đồng trước đây.

  1. Chứng từ hải quan

Tờ khai hàng hóa nhập khẩu

  • Nhận xét

Hợp đồng mau bán hàng háo giữa 2 công ty theo điều kiện CFR Incoterms 2010 nên công ty tiến bộ Quốc tế có trách nhiệm làm nhiệm vụ thông quan nhập khẩu.

Mã HS của sản phầm là 8421 thuộc loại Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hay tinh chế chất lỏng hoặc chất khí. Doanh nghiệp phỉa chịu thuế giá trị gia tăng 10%.

 

 

Chương III: Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán chuyển tiền.

1.          Khái niệm

 Phương thức chuyển tiền (remittance): là một phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình, chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định trong một thời gian nhất định.

Các bên tham gia:

Phương thức này có thể mô tả khái quát theo sơ đồ sau:

(1) Người chuyển tiền: – Công ty Tiến Bộ – yêu cầu Ngân hàng nước mình chuyển một số tiền nhất định cho người được hưởng ở nước ngoài: Công ty TNHH Công nghệ Nhật Bản

(2) Ngân hàng phục vụ người chuyển tiền nhận thực hiện yêu cầu của người chuyển tiền, làm thủ tục chuyển tiền ra nứơc ngoài.

(3) Ngân hàng nước ngoài nhận đựơc chuyển tiền sau khi đã nhận tiền chuyển đến, thực hiện trả tiền cho người nhận.

2.          Phân loại:

Thanh toán chuyển tiền bao gồm các loại:

Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T).

Chuyển tiền bằng điện tốc độ nhanh, nhưng chi phí cao. Ngày nay khi tham gia mạng SWITF thì hầu hết chuyển tiền được thực hiện trên mạng SWITF.

Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T).

Chuyển tiền bằng thư chi phí thấp hơn chuyển tiền bằng điện, song tốc độ lại chậm hơn. Chuyển tiền bằng điện thì người chuyển tiền không bị động vốn lâu ngày, nhưng tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong điện hối cao hơn tỷ giá ngoại tệ trong thư hối.

Phạm vi áp dụng: Phương thức chuyển tiền được sử dụng chủ yếu trong thanh toán phi mậu dịch, cũng như các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá như cước vận tải, bảo hiểm, bồi thường… Đây là phương thức đơn giản về thủ tục và thanh toán nhanh.Với phương thức này ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian.Và bên xuất khẩucó nhận được tiền hay không phụ thuộc vào thiện chí bên nhập khẩu. Chính vì vậy phương thức này được áp dụng đối với hai bên giao dịch tin cậy nhau.

  1. Phân tích:

Bên bán (người thụ hưởng): CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ NHẬT BẢN (gọi tắt NHẬT BẢNSTAR).

Bên mua (người yêu cầu): CÔNG TY TIẾN BỘ (gọi tắt AIC)

Hình thức thanh toán: chuyển khoản T/T.

Hiện nay việc chuyển tiền bằng điện được các ngân hàng thực hiện qua hệ thống SWIFTvì với hình thức nhanh, an toàn, chi phí thấp.

Ưu điểm đối với các bên

  • Với khách hàng: thủ tục chuyển tiền đơn giản, thuận lợi cho người chuyển tiền; thời gian chuyển tiền ngắn nên người thụ hưởng có thể nhanh chóng nhận được tiền.
  • Thanh toán đơn giản, quy trình nghiệp vụ dễ dàng.
  • Tốc độ nhanh chóng (nếu thực hiện bằng T/T)
  • Chi phí thanh toán T/T qua ngân hàng tiết kiệm hơn thanh toán L/C.
  • Bên mua không bị đọng vốn ký quỹ L/C.
  • Chứng từ hàng hoá không cần làm cẩn thận như thanh toán L/C.
  • Vì họ không chịu sức ép về rủi ro phát sinh và có thể thu được tiền hàng ngay nếu sử dụng phương thức điện chuyển tiền.
  • Chuyển tiền trả sau thuận lợi cho nhà nhập khẩu vì nhận được hàng trước khi giao tiền nên không sợ thiệt hại do nhà xuất khẩu giao hàng chậm hay hàng kém chất lượng.
  • Với ngân hàng:    ngân  hàng chỉ tham gia với vai trò là trung gian thanh toán thuần tuý để hưởng phí, không có trách nhiệm kiểm tra về sự hợp lý của thời gian thanh toán và lượng tiền chuyển đi.

Nhược điểm.

  • Trong thanh toán chuyển tiền, chu chuyển hàng hoá dịch vụ có thể tách rời khỏi chu chuyển  tài chính trong thời gian tạo nên rủi ro cho cả hai bên (người chuyển  tiền  và  người thụ  hưởng). Khi chuyển tiền trước (down payment), nhà nhập khẩu cứ lo sợ mất tiền nếu nhà xuất khẩu không giao hàng  hay  giao  hàng không đúng yêu cầu về số lượng, chủng loại, chất lượng  và  thời gian  làm  vỡ  kế  hoạch sản xuất kinh doanh của nhà nhập khẩu. Ngược lại, trong trường hợp trả tiền sau nhà xuất khẩu hoàn toàn bị lệ thuộc vào thiện chí và uy tín thanh toán của nhà nhập khẩu.
  • Có khi rủi ro lại hoàn toàn khách quan như biến cố chính trị, xã hội, kinh tế hay một tai nạn bất ngờ khiến cho một bên kết ước bất đắc dĩ bội tín làm ảnh hưởng đến đối tác làm ăn.
  • Do việc thanh toán chủ yếu được thực hiện bằng điện nên thời gian thanh toán nhanh, nếu phát hiện ra sai sót (có thể từ phía người chuyển hoặc ngân hàng chuyển) sau khi đã chuyển tiền thì sẽ khó khăn trong việc thông báo, điều chỉnh nhất là khi người thụ hưởng đã nhận tiền.
  • Ngân hàng chỉ giữ vai trò trung gian thanh toán quá thụ động, chờ khách hàng ra lệnh rồi mới thực hiện.
  • Nhận xét:
  • Đứng trên phương diện nhà nhập khẩu, phương thức thanh toán này có nhiều ưu thế, có lợi hơn nhưng đứng trên phương diện nhà nhập khẩu thì không nên sử dụng phương pháp này
  • Giải pháp: nên sử dụng phương thức thanh toán phổ biến hiện nay: phương thức thanh toán thư tín dụng (letter of credit- L/C)

Ưu điểm:

  • Đối với nhà xuất khẩu:
  • Được đảm bảo khi họ thực hiện tốt nghĩa vụ của mình thì sẽ được thanh toán.
  • Có thể được ngân hàng tài trợ bằng cách xin chiết khấu bộ chứng từ (đối với L/C trả ngay) hoặc bán trước hạn các hối phiếu đã được chấp nhận (đối với L/C trả chậm).
  • Tránh rủi ro về quản lí ngoại hối của nước nhập khẩu (vì khi L/C đã được mở thì người nhập khẩu đã phải có giấy phép chuyển ngoại tệ của cơ quan quản lí ngoại hối).
  • Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đúng quy định của thư tín dụng bất kể việc bên nhập khẩu có muốn trả tiền hay không, bên nhập khẩu không được từ chối thanh toán vì bất kì lí do gì.
  • Đối với nhà nhập khẩu:
  • Kiểm soát thông qua việc yêu cầu nhà xuất khẩu phải xuất trình các chứng từ về chất lượng, số lượng hàng hóa do một cơ quan kiểm định độc lập phát hành.
  • Trong trường hợp kí quỹ dưới 100% L/C nhà nhập khẩu vẫn được ngân hàng cấp cho một khoản tín dụng.
  • Tạo được lòng tin với đối tác.
  • Chỉ khi hàng hóa thức sự được giao thì nhà nhập khẩu mới phải trả tiền.
  • Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả những gì theo quy định L/C để bảo đảm người xuất khẩu sẽ được thanh toán tiền.

Nhược điểm:

  • Khi nhà xuất khẩu trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi thanh khoản (chấp nhận) đều có thể bị từ chối.
  • Nếu ngân hàng xác nhận mất khả năng thanh toán, bộ chứng từ có hợp lệ cũng không được thanh toán (tuy nhiên trường hợp này rất hiếm gặp).
  • Đối với nhà nhập khẩu:

+ Việc thanh toán của ngân hàng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng thực tế.

+ Thủ tục mở L/C rườm rà, mất nhiều thời gian, công đoạn.

  • Đánh giá:

Phương thức thanh toán này bảo đảm lợi ích cho cả hai bên. Tuy vẫn còn những nhược điểm, nhưng nó cũng giúp cho cả 2 bên xuất- nhập khẩu phải cẩn thận hơn khi thực hiện hợp đồng, không được tự ý sửa đổi nội dung thanh toán nếu không có sự đồng ý của bên còn lại.

Lịch thanh toán: sẽ được hai bên thống nhất sau và điều chỉnh bằng văn bản.

+ Điều khoản thanh toán không rõ ràng, chứa đựng rủi ro lớn cho cả 2 bên (bên xuất khẩu và bên nhập khẩu). Chẳng hạn như: bên nhập khẩu có thể vì điều khoản này mà chậm thanh toán. Hay khi hai bên không thống nhất được thời gian thanh toán dễ xảy ra tranh chấp….

Giải pháp: nên thống nhất và ghi lịch thanh toán cụ thể ngay khi làm hợp đồng để giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra.

Số tiền: 150 000 USD.

  • Đồng tiền thanh toán: : Đồng Đô la Mỹ hoặc Yên Nhật theo tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá bán ra của đồng USD và đồng Yên Nhật của Ngân hàng BIDV, Eximbank, Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Quân đội tại thời điểm thanh toán.
  • Chứng từ yêu cầu:  

03 bản gốc hóa đơn thương mại (C/I)

01 bản gốc vận đơn (hoặc Surrendered)

03 bản gốc phiếu đóng gói (Packing List) và chi tiết đóng gói  (Detail packing list)

03 bản gốc chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm (C/O)

03 bản gốc chứng nhận chất lượng của sản phẩm (C/Q)

  • Nhận xét:

Có đầy đủ chứng từ hợp lệ, các thông số, nội dung trên các chứng từ hoàn toàn chính xác và trùng khớp. Do đó, có đủ điều kiện để được thanh toán.

Ngân hàng thực hiện thanh toán: chưa xác định.

 

Chương IV: Quy trình thực hiện hợp đồng

Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết, 2 bên phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Đây là một công việc rất phức tạp. Nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đồng thời bảo đảm được quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị.

Trình tự thực hiện hợp đồng bao gồm các bước sau:

1.          Bước 1: Xin giấy phép xuất nhập khẩu:

Mặt hàng xuất khẩu: sewage treatment plant- thiết bị xử lí nước thải y tế.

Xuất xứ: công ty TNHH Kubota Johkasou- Nhật Bản sản xuất.

Căn cứ theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP, Nghị định số 100/2005/NĐ-CP và Thông tư số 24/2010/TT-BCT,các mặt hàng như quạt điện công suất dưới 100W, bao bì dệt bằng sợi plastic, môt số loại dầu thực vật, hàng tiêu dùng sành sứ thủy tinh kinh trắng (dày dưới 7mm) gạch ốp ceramic và granit,… phải xin giấy phép của Bộ Thương mại khi nhập khẩu. Một số mặt hàng có ảnh hưởng đến kinh tế quốc gia như ciment, sắt thép, phân bón,… cũng cần có giấy phép của Bộ Thương mại, một số mặt hàng như thuốc tây, hóa chất,… cần có giấy phép của Bộ Y tế, Bộ Công nghệ – Môi trường. Hàng hoá không thuộc danh mục hàng hoá phải khai báo và xin giấy phép nhập khẩu thông thường hay giấy phép nhập khẩu tự động, Bên xuất khẩu là Công ty TNHH Công nghệ Nhật Bản chỉ cần làm thủ tục thông quan xuất khẩu mà không cần xin giấy phép, do hệ thống xử lý nước thải cho bệnh viện không nằm trong danh mục các hàng hoá phải xin giấy phép xuất khẩu.

Kết luận: Như vậy, với việc nhập khẩu mặt hàng kể trên, Công ty Tiến Bộ cũng không cần xin giấy phép nhập khẩu mà chỉ cần làm thủ tục thông quan nhập khẩu.

2.          Bước 2: Thuê tàu, lưu cước

Người có trách nhiệm thuê tàu: Công ty TNHH Công nghệ Nhật Bản chịu trách nhiệm thuê tàu, trả chi phí vận chuyển đến cảng Cát Lái, Hồ Chí Minh theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng theo điều kiện CFR (Incoterms 2010).

Công ty TNHH Công nghệ Nhật Bản sử dụng dịch vụ vận chuyển của Công ty Cổ phần Vận tải Xuyên Đại Dương. Theo đó công ty vận tải này đảm nhận toàn bộ khâu vận chuyển hàng theo yêu cầu của công ty TNHH Công nghệ Nhật Bản sao cho phù hợp với các điều khoản của hợp đồng cam kết 3 bên về việc giao nhận, vận chuyển hàng hoá ngoại thương. Bao gồm exwork tại Nhật Bản và vận chuyển hàng từ cảng Yokohama, Nhật Bản đến cảng Cát Lái, TP Hồ Chí Minh.

Tên hàng: Hệ thống xử lý nước thải M-WB-K-A75 hãng Kubota sản xuất, đóng trong 01 container 20’de và 02 container 40′ Flat Rack.

Công ty vận tải: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XUYÊN ĐẠI DƯƠNG (gọi tắt là OVC)

Tàu vận chuyển (Ocean Vessel):  GYAYAQUIL BRIDGE

Hành trình số: V-No.1714

Cảng bốc hàng lên tàu và nhận hàng (Port of Loading): YOKOHAMA, NHẬT BẢN

Cảng dỡ hàng và giao hàng (Port of Discharge): CÁT LÁI, HỒ CHÍ MINH, VIỆT NAM.

Phương thức vận chuyển: FCA Yokohama, Nhật Bản tới Hồ Chí Minh Việt Nam.

Tuyến đường đi: đi thẳng từ cảng YOKOHAMA, NHẬT BẢN đến cảng CÁT LÁI, HỒ CHÍ MINH, VIỆT NAM, không qua chặng trung chuyển nào.

Chi phí vận chuyển: 266 622 469 VNĐ (theo tỷ giá USD = 22 715 VNĐ và JPY = 200.31 VNĐ.

  • Nhận xét:

Công ty cổ phần vận tải Xuyên Đại Dương là một công ty chuyên vận tải quốc tế. Tuy nhiên chi phí vận tải của công ty còn khá cao so với một vài hãng vận tải khác. Hơn nữa, thông tin về hãng vận tải này cũng không nhiều, do đó khó có thể đánh giá được uy tín và chất lượng của nhà vận tải, gây khó khăn cho công ty nhập khẩu khi tìm hiểu về đơn vị vận tải. Thêm vào đó, công ty xuất khẩu là bên chọn đơn vị vận tải và chỉ chịu trách nhiệm trách nhiệm pháp lý với hàng hóa khiến bên công ty nhập khẩu có thể hơi bị thụ động.

Giải pháp đề xuất:

Nên lựa chọn công ty vận tải có uy tín, chất lượng, giá thành hợp lí hơn (chẳng hạn như công ty Indo Trans Logistic thuộc top 3 chuyên nghành hậu cần logisstic,…)

bên nhập khẩu nên chủ động chọn đơn vị vận tải uy tín để không bị thụ động và có thể giảm thiểu tối đa chi phí, rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển hàng hóa cho cả hai bên

3.          Bước 3: Mua bảo hiểm

Vì thỏa thuận hai bên là chọn phương thức CFR (Incoterms 2010) nên bên xuất khẩu không có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho chặng vận chuyển chính. Bên nhập khẩu cũng không nhờ bên xuất khẩu mua bảo hiểm hộ.

Nhận xét: việc không yêu cầu bên bán mua bảo hiểm bảo hộ dễ dẫn đến rủi ro cho bên nhập khẩu: chẳng hạn hàng hóa bị hư hại trong quá trình vận chuyển, mất hàng,…

Giải pháp đề xuất: nên yêu cầu bên xuất khẩu mua bảo hiểm cho vận chuyển hàng hóa.

4.          Bước 4: kiểm tra hàng hóa nhập khẩu.

Trước khi giao hàng, nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra hàng về phẩm chất, trọng lượng, bao bì…vì đây là công việc cần thiết quan trọng, nhờ có công tác này mà quyền lợi khách hàng được đảm bảo, ngăn chặn kịp thời các hậu quả xấu, phân định trách nhiệm của các khâu trong sản xuất cũng như tạo nguồn hàng đảm bảo uy tín cho nhà xuất khẩu và nhà sản xuất trong quan hệ buôn bán.

Công tác kiểm tra hàng xuất khẩu được tiến hành qua hai khâu:

– Kiểm tra ngay khi hàng được đóng gói tại cơ sở sản xuất của công ty TNHH Kubota-Johkasou, do bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm của công ty Nhật Bản tiến hành. Khâu này có vai trò quyết định, mọi thiếu sót bổ sung ở khâu này sẽ dễ dàng và ít tốt kém nhất.

– Kiểm tra tại cửa khẩu do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. Thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở và thực hiện thủ tục quốc tế.

Thủ tục kiểm tra bao gồm 3 bước:

B1: đăng kí kiểm tra:bên nhập khẩu cần nộp đăng kí kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo mẫu của cơ quan kiểm tra.

B2: kiểm tra kĩ thuật: thông báo cho bộ phận kiểm tra sau khi đã tập kết hàng.

B3: nhận kết quả kiểm tra.

5.          Bước 5: Làm thủ tục hải quan:

Sau khi có giấy báo hàng đến, bên nhập khẩu- công ty Tiến Bộ- phải làm thủ tục hải quan.

B1: người khai hải quan thực hiện việc hai báo hải quan và xuất trình hồ sơ hải quan (1 bộ), xuất trình thực tế hàng hóa cho cơ quan hải quan: bên mua công ty Tiến Bộ (AIC) chịu trách nhiệm khai báo hải quan.

Hồ sơ hải quan bao gồm:

  • 2 bản chính tờ khai hải quan (Custom Declaration).
  • 1 bản sao hợp đồng mua bán hàng hóa.
  • 1 bản chính và 1 bản sao hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • 1 bản sao vận đơn (Bill of Lading/Waybill)

     Hồ sơ bổ sung: (đây là hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ có giá trị cao).

  • 1 bản chính tờ khai trị giá.
  • 1 bản chính giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin)
  • 1 bản chính và 1 bản sao phiếu đóng gói (Packing List).
  • 1 bản chính giấy chứng nhận chất lượng (C/Q).

B2: Sau khi đã kiểm tra không có vấn đề gì, chuyển sang khâu tài chính nộp thuế và lệ phí hải quan. Hóa đơn giá trị gia tăng liên 2 giao cho người mua, liên 3 lưu nội bộ. Khi thông tin hồ sơ được nhập vào máy tính, chương trình quản lí rủi ro Hải Quan đã đưa ra mức độ kiểm tra:

 Mức (1)= luồng xanh: miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa

 Mức (2)= luồng vàng: kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.

 Mức (3)= luồng đỏ: kiểm tra chi tiết hồ sơ, kiểm tra chi tiết hàng hóa.

Khi hàng về đến cửa khẩu, cơ quan hải quan phải kiểm tra kẹp chì, niêm phong của hàng hóa trước khi dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải. Sau đó kiểm tra hàng hóa để đưa ra quyết địn thông quan. Tùy từng trường hợp

 Cuối cùng, khi hoàn tất các thủ tục trên, cơ quan hải quan sẽ đưa ra quyết định thông quan và thông báo thông quan.

  • Nhận xét:

Quy trình làm thủ tục hải quan đòi hỏi các chứng từ mà người khai báo hải quan nộp cho cơ quan hải quan phải thật chính xác, rõ ràng, tuân theo các quy định về thủ tục hải quan Việt Nam. Trong trường hợp có bất kì chứng từ nào không hợp lệ sẽ dẫn đên việc thông quan bị chậm trễ hoặc có thể không được thực hiện.

6.          Bước 6: Giao nhận hàng hóa.

Nơi nhận hàng: cảng Cát Lái, Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Điều kiện giao hàng: CFR

Bến bãi container: Tân Cảng Phú Hữu (Terminal Cát Lái C)

Thời gian giao hàng: 12/5/2017.

Phương thức giao hàng: giao hàng từng phần

Trọng lượng tổng (Gross Weight): 5449.390 kgs

Thể tích (Measurement): 118.950 CBM

Hàng hóa: 31 packages

Giao hàng theo: 1×20 GP (container 20’ thường)

              2 X40 FR (container có thể mở lắp, mở cạnh)

Số hiệu container/ Số Seal Container (Container No/ Seal No):

TRIUD753497/NIL/40 FR

TEXUB957180/NIL/40 FR

CMAU1302587/F807987/20DY

Quy trình tại cảng đến: Container được hạ xuống bãi của cảng đến => lấy container về kho => trả container. Nếu người nhập khẩu muốn sử dụng thêm DEM và DET sau thời gian 17/05/2017 phải trả thêm khoản phí cho hãng tàu.

Bên nhập khẩu cần:

  • Xuất trình vận đơn hoặc lệnh giao hàng để nhận hàng
  • Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng.
  • Bố trí phương tiện chở container đầy hàng về nơi dỡ hàng.
  • Dỡ hàng dưới sự chứng kiến của hải quan.
  • Lấy biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt) và đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển. Vận đơn đường biển phải là vận đơn hoàn hảo, đã bốc hàng (Clean on board B/L) và phải chuyển nhượng được (negotiable). Vận đơn cần được chuyển gấp về bộ phận kế toán để lập bộ chứng từ thanh toán.

Nhận xét: khâu nhận hàng cần phải xem xét kiểm tra hàng cẩn thận, kĩ lưỡng để có thể kịp thời phát hiện ra những sai sót về hàng hóa. Vì mặt hàng nhập khẩu là thiết bị toàn bộ có giá trị cao gồm nhiều chi tiết, bộ phận nên quy định giao hàng từng phần.

Dịch vụ order hàng xách tay và ship hàng từ Mỹ chuyên nghiệp giá rẻ
Dịch vụ order hàng xách tay và ship hàng từ Mỹ chuyên nghiệp giá rẻ

7.          Bước 7: Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền bằng điện T/T

Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền:

(1) Người xuất khẩu – Công ty TNHH Công nghệ Nhật Bản – chuyển giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu.

(2) Người nhập khẩu – Công ty Tiến Bộ – sau khi kiểm tra hàng hoá (hoặc bộ chứng từ hàng hoá), nếu thấy phù hợp yêu cầu theo thoả thuận đôi bên, lập thủ tục chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụ mình.

(3) Ngân hàng chuyển tiền lập thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại lý (hoặc chi nhánh) – ngân hàng trả tiền.

(4) Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho người thụ hưởng.

Nhận xét: phương thức thanh toán này mang lại nhiều rủi ro cho cả bên bán và bên mua. Vì vậy, thay vì sự dụng T/T, hai bên nên sử dụng phương thức thanh toán L/C.

 

8.    Bước 8: Xử lí khiếu nại nếu có

Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, cần thiết có thể kiện ra toà án, hai bên sẽ thông qua Hội đồng trọng tài Thương mại Việt Nam để giải quyết, quyết định củaHội đồng này sẽ là quyết định cuối cùng mà hai bên tuân theo. Việc tiến hành khiếu kiện phải tiến hành thận trọng, tỉ mỉ, kịp thời dựa trên căn cứ chứng từ kèm theo.

Trong trường hợp doanh nghiệp bị khiếu nại đòi bồi thường, cần phải có thái độ nghiêm túc, thận trọng xem xét yêu cầu của khách hàng để giải quyết kịp thời, có tình có lý. Nếu khiếu nại của đối tác là có cơ sở, doanh nghiệp có thể giải quyết bằng một trong các cách sau:

– Giao hàng thiếu thì có thể giao bù ở lô sau.

– Đền tiền, đổi hàng khi hàng hoá bị hỏng, hoặc sửa chữa hàng hoá với chi phí doanh nghiệp phải chịu.

– Giảm giá hàng mà số tiền giảm giá được trang trải bằng hàng hoá được giao vào thời gian sau đó.

Nhận xét: việc sử dụng hội đồng trọng tài Thương mại Việt Nam sẽ có lợi hơn cho bên nhập khẩu vì là hội đồng của nước mình, sẽ dễ dàng tiếp xúc, nắm rõ các thủ tục khi có tranh chấp hơn so với bên xuất khẩu- là một đơn vị nước ngoài.

Danh mục tham khảo

  1. Incoterm 2010
  2. Giáo trình giao dịch thương mại quốc tế
  3. https://www.customs.gov.vn/default.aspx
  4. http://icccftu.vn/quy-trinh-xuat-khau-hang-hoa-cua-doanh-nghiep-kinh-doanh-xuat-nhap-khau
  5. https://sites.google.com/site/cnqtdn/ocean-bill-of-lading
  6. container-transportation.com
  7. http://searoad.com.vn/nhap-khau-theo-cfrcif-it-rui-ro-hon-fob-52-vn.htm
  8. http://logistics-institute.vn/container-kich-thuoc-container-phan-loai-container/

 

Leave a Reply